- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Mai H và ông Nguyễn Văn V;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2022/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 25 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 17/01/2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Mai H, sinh năm 1977;
HKTT: KP 5, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước;
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1971;
HKTT: Ấp 2, xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 17/01/2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Mai H và ông Nguyễn Văn V;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Thống nhất giao cháu Nguyễn Đỗ Trường G, sinh ngày 26/3/2012 cho bà Đỗ Thị Mai H nuôi dưỡng;
2.2 Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đỗ Trường G mỗi tháng 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu G đủ 18 tuổi;
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng; Nguyên đơn bà H tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 11692 ngày 17/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BP; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - UBND TT Chơn Thành -Chơn Thành; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký Dương Thị Thúy |