- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Mỹ - Nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Phùng Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2022/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 22 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2022/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1983.
- Bị đơn: Anh Phùng Văn N, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Phùng Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Phùng Văn N thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị M và anh N cùng khai có 02 con chung tên Phùng Nhã T, sinh ngày 18/01/2013 và Phùng Đức T, sinh ngày 10/3/2017. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận, chị M trực tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con Phùng Nhã T và Phùng Đức T đến trưởng thành.
2.2.1. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nhân thống nhất cấp dưỡng tiền nuôi con Phùng Đức T hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2027.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.
2.3. Về chia tài sản: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Anh Phùng Văn N được quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt 01 (một) chiếc xe mô tô nhãn hiệu HONDA, số loại FUTURE, màu đen-xám-vàng, biển kiểm soát 77M1-022.35, số máy C53E-1006259, số khung 37-DY-006240 đứng tên Nguyễn Thị M và 01 (một) máy tính laptop hiệu DELL.
- Chị Nguyễn Thị M được quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt 01 (một) chiếc xe mô tô nhãn hiệu HONDA, số loại SH MODE, màu bạc đen, biển kiểm soát 77M1-049.14, số máy JF1E0338376, số khung 5113FY211615 đứng tên Phùng Văn N và 01 (một) bộ máy vi tính bàn.
Anh Phùng Văn N được quyền lưu cư trong ngôi nhà chung trong thời hạn đến ngày 31/5/2022 kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt.
* Về án phí DSST: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Tổng cộng 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001112 ngày 05/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão. Chị M đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - TAND tỉnh (Phòng KTNV-THA); - UBND xã An Hòa, huyện An Lão (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Huy |