vanban.org

Quyết định 49/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 29/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Trụ sở chính: 442, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng TMCP A với bị đơn Nguyễn Ngọc Hoàng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2022/QĐST-DSTP. Bạc Liêu, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Trụ sở chính: 442, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P, chức vụ: Tổng Giám đốc của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh H, chức vụ: Giám đốc Phòng quản lý nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu. Ông Lê Thanh Hải uỷ quyền lại cho: Ông Nguyễn Bá L, là Nhân viên của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu; địa chỉ liên hệ: Lầu 8, Tòa nhà ACB, 444A-446, Cách Mạng Tháng Tám, phường 11, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:

+ Ông Trần Ngọc Hoàng T, sinh năm 1985

+ Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Số 82, T, Khóm 7, Phường 1, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần Văn S, sinh năm 1953

+ Bà Võ Kim L, sinh năm 1957

Cùng địa chỉ: Số 50/1, Khóm 4, Phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Ngọc Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh H đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

2.1.1. Buộc ông Trần Ngọc Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh H cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu số tiền tính đến hết ngày 20/7/2022 là 4.353.941.878 đồng (trong đó: Nợ gốc là 3.950.000.000 đồng, lãi trong hạn là 78.060.274 đồng, lãi quá hạn là 316.396.027 đồng và phạt chậm trả lãi là 9.485.577 đồng).

2.1.2. Buộc ông Trần Ngọc Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh H còn phải tiếp tục trả tiền phạt chậm trả lãi, lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, hợp đồng cấp tín dụng, khế ước nhận nợ, tính kể từ ngày 21/7/2022 đến ngày trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

2.1.3. Nếu ông Trần Ngọc Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 336, tờ bản đồ số 04, địa chỉ: 50/1, đường V, Khóm 4, Phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trần Văn S và bà Võ Kim L theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 476/CN-UB do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 12/10/1998, cập nhật thay đổi thông tin ngày 03/02/2020 và tài sản gắn liền với đất gồm một căn nhà cấp IV, tường xây gạch, mái lợp tole tráng kẽm, nền lát gạch bông, có một phần lát ciment, đòn tay sắt. Tài sản thế chấp căn cứ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số BLI.BĐCN.83.040220 được công chứng tại Phòng Công chứng số 1, tỉnh Bạc Liêu ngày 05/02/2020, số công chứng 117; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bạc Liêu ngày 05/02/2020 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 05/02/2020.

2.2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu yêu cầu ông Trần Ngọc Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh H trả nợ theo thẻ tín dụng thẻ số 9704 16xx xxxx 5698 ngày 12/02/2022 và thẻ tín dụng số 3567 95xx xxxx 2433 ngày 22/02/2022 tính đến ngày khởi kiện (ngày 08/4/2022) với tổng số tiền là 223.238.205 đồng (trong đó: Nợ gốc là 216.538.128 đồng, lãi trong hạn là 0 đồng, lãi quá hạn là 6.700.077 đồng).

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 750.000 đồng: Ông Trần Ngọc Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh H cùng phải chịu số tiền 750.000 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng số tiền 750.000 đồng và đã chi hết, nên buộc ông Trần Ngọc Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh H cùng phải nộp số tiền 750.000 đồng để hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Ông Trần Ngọc Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh H cùng phải chịu 56.176.971 đồng (Năm mươi sáu triệu, một trăm bảy mươi sáu nghìn, chín trăm bảy mươi mốt đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu không phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 56.187.722 đồng (bằng chữ: Năm mươi sáu triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn, bảy trăm hai mươi hai đồng) theo biên lai thu tiền số 0007533 ngày 05/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu số tiền 56.187.722 đồng (bằng chữ: Năm mươi sáu triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn, bảy trăm hai mươi hai đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ