- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2022/QĐST-DS | Phụng Hiệp, ngày 09 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Đoàn Thanh S, sinh năm 1975
Địa chỉ: Tầm Vu, phường H, Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Mai Văn T1, sinh năm 1969 và Huỳnh Cẩm L, sinh năm 1978;
Cùng địa chỉ: ấp T, xã H, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Bà Huỳnh cẩm L ủy quyền cho ông Mai Văn T1.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn Mai Văn T1 và Huỳnh Cẩm L thừa nhận có nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn Nguyễn Thị Thu T tổng số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng), trong đó có 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) tiền đặt cọc và 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền lãi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Mai Văn T1 và Huỳnh Cẩm L phải nộp là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng). Do bị đơn Mai Văn T1 và Huỳnh Cẩm L có hoàn cảnh khó khăn là hộ cận nghèo năm 2022 và được Ủy ban nhân dân xã H, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang xác nhận nên căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp giảm cho bị đơn Mai Văn T1 và Huỳnh Cẩm L 50% số tiền án phí phải nộp. Do đó, bị đơn Mai Văn T1 và Huỳnh Cẩm L còn phải nộp số tiền án phí là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Nguyên đơn Nguyễn Thị Thu T được nhận lại 16.100.000 đồng (Mười sáu triệu một trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008490 ngày 12 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Phụng Hiệp; - Chi cục THADS h. Phụng Hiệp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Văn Tuấn Khanh |