vanban.org

Quyết định 49/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 19/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1990 Địa chỉ: số 122/4/28, N, khu vực 1, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:49/2022/QĐST-DSThới Lai, ngày 19 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Diệp Hoàng Giang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lý Hồng Hạnh

2. Ông Tăng Hoàng Đa

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1990

Địa chỉ: số 122/4/28, N, khu vực 1, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

2. Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp T B, xã X, huyện T, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền cho ông H và ông T: Ông Phạm Xuân T1, sinh năm 1987 (có mặt).

Địa chỉ: số 264, đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: 1. Ông Trần Kỳ P, sinh năm 1958

2. Bà Võ Thị Mỹ T2, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: Ấp T A, xã T1, huyện T, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền cho bà Trinh: Ông Trần Kỳ P, sinh năm 1958(có mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông P và bà T2: Luật sư Nguyễn Viết C và Luật sư Nguyễn Ngọc P - Văn phòng Luật sư T thuộc Đoàn Luật sư thành phố Cần Thơ (có mặt).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Kỳ P và bà Võ Thị Mỹ T2 có trách nhiệm liên đới trả lại cho ông Nguyễn Văn T và ông Nguyễn Trung H số tiền đã đặt cọc là 500.000.000 đồng và hỗ trợ thêm 25.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền là 525.000.000 đồng (Năm trăm hai mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Trần Kỳ P và bà Võ Thị Mỹ T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (do thuộc trường hợp được miễn án phí). Ông Nguyễn Trung H và ông Nguyễn Văn T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.000.000 đồng (Hai mươi một triệu đồng) theo biên lai thu số 0005209 ngày 05/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ