vanban.org

Quyết định 49/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Tg, sinh năm: 1964 Địa chỉ: ấp Đông T, xã Đông P, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Văn T - Liên Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2022/QĐST – DSChâu Thành, ngày 27 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2020/TLST– DS ngày 24 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Tg, sinh năm: 1964

Địa chỉ: ấp Đông T, xã Đông P, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Liên Văn G, sinh năm: 1986

Địa chỉ: ấp Đông T, xã Đông P, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Liên Văn G thống nhất tách phần đất đã chuyển nhượng cho ông Phạm Văn T với diện tích là 3.552,9 m2 (theo mảnh trích đo địa chính ngày 16/6/2022 của công ty TNHH đo đạc bản đồ Tín P) thuộc thửa 230, tờ bản đồ số 09, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000153 do UBND huyện Châu Thành cấp ngày 20/9/1993 cho ông Liên Văn C, (ông Liên Văn C đã làm thủ tục tặng cho ông Liên Văn G ngày 08/3/2010 theo hồ sơ số 31384000015.TA.VP), đất toạ lạc tại ấp Đông T, xã Đông P, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

- Công nhận phần đất diện tích là 3.552,9 m2 (theo mảnh trích đo địa chính ngày 16/6/2022 của công ty TNHH đo đạc bản đồ Tín P) thuộc thửa 230, tờ bản đồ số 09, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000153 do UBND huyện Châu Thành cấp ngày 20/9/1993 cho ông Liên Văn C, (ông Liên Văn C đã làm thủ tục tặng cho ông Liên Văn G ngày 08/3/2010 theo hồ sơ số 31384000015.TA.VP), đất toạ lạc tại ấp Đông T, xã Đông P, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang cho ông Phạm Văn T.

- Ông Phạm Văn T được quyền được liên hệ với các cơ quan chuyên môn để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định.

- Ông Phạm Văn T thống nhất đến ngày 17/8/2022 sẽ tự di dời toàn bộ cây trồng nằm ngoài phần đất 3.552,9 m2 mà ông T đã trồng trên phần đất của Liên Văn G. Nếu sau ngày 17/8/2022 ông T chưa di dời toàn bộ cây trồng trên đất của ông Liên Văn G thì ông G có quyền sử dụng toàn bộ cây trồng trên.

- Chi phí đo đạc, thẩm định, định giá tài sản tranh chấp: Ông Phạm Văn T thống nhất chịu toàn bộ và đã nộp đủ.

- Đến ngày 17/8/2022 ông Phạm Văn T thống nhất trả thêm cho ông Liên Văn G số tiền 5.000.000 đồng.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án con phải chịu số tiền lãi của số tiền con phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng. Ông Phạm Văn T thống nhất chịu toàn bộ. Ông T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0007588 ngày 24/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ