- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi Thị S - Trần Xuân C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 36/2022/TLPT-DS ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2022/QĐ-PT | Tuyên Quang, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Nam
Các Thẩm phán: Ông Ma Ngọc Trung
Ông Ma Hồng Thắng
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 69/2022/DS-ST ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Tuyên Quang bị kháng cáo như sau:
Ngày 10/8/2022 Tòa án nhận được đơn kháng cáo của nguyên đơn bà Bùi Thị S. Bà S kháng cáo toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 69/2022/DS-ST, ngày 02/8/2022 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Bà Bùi Thị S đề nghị Toà án cấp phúc thẩm sửa Bản án sơ thẩm số 69/2022/DS-ST, ngày 02/8/2022 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, tuyên buộc bị đơn ông Trần Văn C và bà Trần Mai L phải thanh toán cho bà S số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn lại là 490.000.000 đồng; ông Trần Xuân C và bà Trần Mai Lcó quyền khởi kiện đòi ông Hoàng Bá M số tiền 490.000.000 đồng mà ông C đưa cho bà Hoàng Thị D, ông Phan Văn H và bà D, ông H đã đưa cho ông Hoàng Bá M.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, ngày 12 tháng 12 năm 2022 người kháng cáo nguyên đơn bà Bùi Thị S đã rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo. Việc rút yêu cầu kháng là hoàn toàn tự nguyện.
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 36/2022/TLPT-DS ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự”, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị S, sinh năm 1966;
Nơi ĐKHKTT: Xóm 9, xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký tạm trú: Xóm 7, xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn bà Bùi Thị S: Ông Nguyễn Ngọc T - Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Ngọc T và cộng sự; địa chỉ: Phòng 404, Đơn nguyên A – Tòa nhà Handiresco Comple, số 31 Lê Văn L, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: - Anh Trần Xuân C, sinh năm 1983;
- Chị Trần Mai L, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Số nhà 424, tổ dân phố 5, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên
Quang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Bá M, sinh năm 1964;
Nơi ĐKHKTT: Xóm 9, xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Nơi tạm trú: Tổ 01, phường N, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 69/2022/DS-ST ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố T có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Bà Bùi Thị S phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, tuy nhiên bà S là thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
4. Quyết định Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao; - VKSND cấp cao; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - TAND thành phố T; - CC THADS thành phố T; - Các đương sự; - Luật sư; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Đức Nam |