vanban.org

Quyết định 49/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Xuân T. 2.

Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Xuân T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Hà V, sinh ngày 10/7/2006 đến đủ 18 tuổi; chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 12/7/2013 đến đủ 18 tuổi. Anh T, chị L không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Chị Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Xuân T có q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Xuân T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2021/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 08 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2021/TLST- HNGĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2021. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L – Sinh ngày 10/02/1981. Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố 8, thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T – Sinh ngày 26/03/1983. Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố 8, thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Xuân T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Xuân T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Hà V, sinh ngày 10/7/2006 đến đủ 18 tuổi; chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 12/7/2013 đến đủ 18 tuổi. Anh T, chị L không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Chị Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Xuân T tự thỏa thuận thống nhất phân chia với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai số 0004929 ngày 27 tháng 5 năm 2021. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ