- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định đình chỉ nguyễn văn tuấn - nguyễn thị thủy"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST- KDTM ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HL TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:49/2021/QĐST-HNGĐ | Hl, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ Luật tố tụng Dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm. Xét thấy: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2001. Cùng địa chỉ: Thôn Phú Mỹ, xã Xuân Lộc, huyện Hl, tỉnh Thanh Hoá. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Anh Nguyễn Văn Tđược quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại cho anh Nguyễn Văn Tsố tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0008218, ngày 23 tháng 02 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hl. 3. Đương sự có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND huyện Hl;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Cao Văn Sang TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HL
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TH Số:04/2021/QĐST-KDTM
Hl, ngày 15 tháng 01 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST- KDTM ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Thọ – chức vụ: Chủ tịch HĐQT Người được ủy quyền: Ông Phạm Việt Dũng – chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Th. Địa chỉ: Số 169, đường Trần Phú, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Th. (Theo văn bản ủy quyền số 857/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 28/7/2020 V/v ủy quyền thường xuyên tham gia tố tụng). Bị đơn: Bà Bùi Thị Vui, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn Hưng Phú, xã Hưng Lộc, huyện Hl, tỉnh Th. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Túc, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn Hưng Phú, xã Hưng Lộc, huyện Hl, tỉnh Th. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại cho Ngân Hàng TMCP Công thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 13.150.000đ theo biên lai số AA/2019/0008111 ngày 27/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hl. 3. Đương sự có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hl; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Cao Văn Sang |