vanban.org

Quyết định 49/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: ông Võ Ngọc T và bà Phạm Thị Cẩm G. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: ██; ngày ██ tháng ██ năm ████ do Ủy ban nhân dân xã xã B, huyện C, Thành phố D cấp không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: đương sự khai không có. Về tài sản chung: đương sự khai không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: ông Võ Ngọc T và bà Phạm Thị Cẩm G. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: ██; ngày ██ tháng ██ năm ████ do Ủy ban nhân dân xã xã B, huyện C, Thành phố D cấp không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2021/QĐST-HNGĐCần Giờ, ngày 12 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 33/2021/HNST, ngày 03 tháng 3 năm 2021, giữa: ông Võ Ngọc T, sinh năm 1994, nơi cư trú: tổ 01 ấp A, xã B, huyện C, Thành phố D và bà Phạm Thị Cẩm G, sinh năm 2001, nơi cư trú: tổ 34 ấp E, xã F, huyện C, Thành phố D. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 57 của luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: ông Võ Ngọc T và bà Phạm Thị Cẩm G. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: ██; ngày ██ tháng ██ năm ████ do Ủy ban nhân dân xã xã B, huyện C, Thành phố D cấp không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: đương sự khai không có.

- Về tài sản chung: đương sự khai không có.

- Nợ chung: không có.

- Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông T tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí █████, ngày ██/██/████ của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh hoàn lại cho ông T số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ