- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Bích H yêu cầu ly hôn với anh Trần Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 110/2021/TLHG - HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2021 việc việc “Ly hôn”, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2021/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 02 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Xuân Diệu
- Người khởi kiện: Chị Bùi Thị Bích H, sinh năm 1990.
- Người bị kiện: Anh Trần Xuân H, sinh năm 1996.
Cùng trú tại: thôn K, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
NỘI DUNG:
Theo nội dung Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án ngày 15/7/2021, chị Bùi Thị Bích H và anh Trần Xuân H thống nhất trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh chị đăng ký kết hôn vào ngày 01/3/2021 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, vì chị H là người địa phương khác nên khi sống chung cùng với gia đình anh H đã dẫn đến bất đồng về ngôn ngữ và cách sống nên cuộc sống không thể hòa hợp được. Do đó, anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị đều thống nhất khai nhận vợ chồng vừa mới kết hôn nên không có con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nhận định:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số: 110/2021/TLHG
- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2021; các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 9; các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2021,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 110/2021/TLHG - HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2021 việc việc “Ly hôn”, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Bích H và anh Trần Xuân H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị đều thống nhất khai nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải: Chị Bùi Thị Bích H và anh Trần Xuân H không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chị Bùi Thị Bích H và anh Trần Xuân H, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã H (GCNKH số: 12/2021, ngày 01/3/2021) ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |