- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ Ngân hàng N - BĐ Đặng Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2021/QĐST-DS | Vĩnh Châu, ngày 07 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2019/TLST-KDTM ngày 16 tháng 8 năm 2019 (Chuyển thụ lý vụ án dân sự số 10/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2020);
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số nhà 02 đường L, Quận B, Thành phố Hà Nội;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đồng Đức H, sinh năm 1971; chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch Kinh doanh, Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã V; địa chỉ: Số nhà 45C đường N, khóm 1, Phường 1, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bị đơn: Ông Đặng Văn S, sinh năm 1961; địa chỉ: Số nhà 105 khóm K, phường K, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Quách Thị T, sinh năm 1961; địa chỉ: Số nhà 105 khóm K, phường K, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
3.2. Ông Đặng Văn T, sinh năm 1964; địa chỉ: Số 03 đường Đ, khóm 2, Phường 1, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
3.3. Anh Phan Văn T, sinh năm 1988; Nhà không số, khóm K, phường K, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các đương sự đều xác định được số tiền ông Đặng Văn S còn nợ Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã V, tỉnh Sóc Trăng tính đến ngày 19/5/2021 là 834.379.875 đồng (Tám trăm ba mươi bốn triệu ba trăm bảy mươi chín ngàn tám trăm bảy mươi lăm đồng); trong đó, nợ gốc là 450.000.000 đồng và nợ lãi là 384.379.875 đồng; ngoài ra, ông S còn nợ Ngân hàng tiền lãi phát sinh từ ngày 20/5/2021 đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo lãi suất trên dư nợ vốn gốc của Hợp đồng đã ký.
- Về hình thức, thời hạn thanh toán:
Ông Đặng Văn S với bà Quách Thị T có nghĩa vụ liên đới thanh toán trả Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã V số tiền còn thiếu nêu trên theo phương thức trả vốn trước, trả lãi sau; tiền lãi tính theo lãi suất quy định trong Hợp đồng vay tương ứng với số tiền vốn giảm dần cho đến khi kết thúc nợ. Cụ thể:
Vào ngày 20 hàng tháng, ông S với bà T có nghĩa vụ liên đới trả Ngân hàng số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), trả liên tục mỗi tháng một lần, lần đầu tiên trả nợ là ngày 20/7/2021; tiền lãi phát sinh sẽ cộng dồn từ ngày 20/5/2021 theo dư nợ gốc giảm dần đến thời điểm kết thúc nợ; trả hết nợ vốn mới trả nợ lãi.
Nếu ông Đặng Văn S với bà Quách Thị T không thực hiện đúng cam kết và Ngân hàng có yêu cầu thi hành án, ông S với bà T phải liên đới trả lãi suất chậm thực nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.
Trường hợp ông Đặng Văn S với bà Quách Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 7606-LCP201300489 ngày 19/11/2013 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Đặng Văn S tự nguyện liên đới với bà Quách Thị T chịu án phí đối với nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng là {36.000.000 đồng + (3% x 34.379.875 đồng)}/2 = 18.515.698 đồng (Mười tám triệu năm trăm mười lăm ngàn sáu trăm chín mươi tám đồng).
Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.645.492 đồng theo Biên lai thu số 0008038 ngày 07/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Theo Phiếu thu ngày 01/7/2020, Tòa án đã thu tạm ứng của Ngân hàng 1.500.000 đồng, đã chi khoản này hết 750.000 đồng và ông Đặng Văn S tự nguyện chịu nghĩa vụ cá nhân toàn bộ chi phí này.
Do Ngân hàng đã nộp tạm ứng trước nên ông S có nghĩa vụ hoàn trả Ngân hàng số tiền 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng); ngoài ra, Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng còn thừa là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | CHU ĐỨC CHƯƠNG |