vanban.org

Quyết định 49/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: T T T, sinh năm 1959 Địa chỉ: ấp B B, xã P T, huyện T P Đ, tỉnh T G. Đại diện ủy quyền: V T K L, sinh năm 1964 Địa chỉ: K P 3, thị trấn V B, huyện G C T, tỉnh T G. Bị đơn: T T N, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp T N, xã T P, huyện T P Đ, tỉnh T G. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T P Đ
TỈNH T G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2021/QĐST-DST P Đ, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: T T T, sinh năm 1959 Địa chỉ: ấp B B, xã P T, huyện T P Đ, tỉnh T G. Đại diện ủy quyền: V T K L, sinh năm 1964 Địa chỉ: K P 3, thị trấn V B, huyện G C T, tỉnh T G.

- Bị đơn: T T N, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp T N, xã T P, huyện T P Đ, tỉnh T G. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà T T N có nghĩa vụ trả cho bà T T T số tiền vốn gốc và lãi là 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng), trả dần trong vòng 24 tháng, trả trong 8 kỳ, mỗi kỳ 3 tháng trả số tiền là 7.300.000đ (bảy triệu ba trăm nghìn đồng), riêng kỳ cuối trả 6.900.000 đồng (sáu triệu chín trăm nghìn đồng) là xong. Thời gian trả kỳ đầu tiên là ngày 11 tháng 8 năm 2021. * Về án phí:

- Bà T T T chịu 725.000 đồng (bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà T được miễn án phí nên không phải nộp.

- Bà T T N chịu 725.000 đồng (bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ