- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn : Ngân hàng TMCP B (B Bank). Bị đơn : - Ông Phạm Huy L , sinh năm 1960 - Bà Vũ Thị T , sinh năm 1962 TTHDTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào hồ sơ; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào hồ sơ; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào hồ sơ
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮCTỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 49 /2021/QĐST-DS Ngày: 22/7/2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Chi
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Việt Hòa, Bà Lê Thị Huệ;
Căn cứ vào các Điều 212,213,235 và 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 108/2020/TLST-DS ngày 01/12/2020 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
.Nguyên đơn : Ngân hàng TMCP B (B Bank).
Địa chỉ trụ sở: Số 117 Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An .Người đại diện theo pháp luật: Bà T - Chức danh: Tổng giám đốc . Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T - Chức danh: Tổng giám đốc quản lý nợ và khai thác tài sản. Văn bản ủy quyền số 99/UQ- BAC A Bank ngày 28/5/2018 của TGĐ ngân hàng TMCP B. Văn bản ủy quyền số 289/2019/UQ-TGĐ ngày 05/11/2020 của TGĐ ngân hàng TMCP B cho ông Trần Quế T, Mai Tuấn H, Lê Duy N và bà Phạm Thị T.
Bị đơn : - Ông Phạm Huy L , sinh năm 1960
- Bà Vũ Thị T , sinh năm 1962
Địa chỉ : Tổ dân phố V 3, phường M, quận B, thành phố Hà Nội.
- Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Đỗ Ngọc
A, sinh năm 1988 và ông Nguyễn Minh L, sinh năm 1976, Công ty luật
TNHH D, thuộc đoàn luật sư thành phố Hà Nội.
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan : Anh Phạm Huy H sinh
năm 1983, chị Phạm Thị Thu P ; năm 1988.
Địa chỉ : Tổ dân phố V 3, phường M, quận B, thành phố Hà Nội
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Ngày 11/05/2011, ông Phạm Huy L và bà Vũ Thị T đã ký Hợp đồng tín dụng số 7802/2011/HĐTD-BacABank để vay vốn tại Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh H (sau đây gọi là BAC A BANK) Số tiền vay: 1.300.000.000 đồng (Một tỷ, ba trăm triệu đồng); Thời hạn vay: 12 tháng; Mục đích vay vốn: Mua đất tái định cư; Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng trên, vợ chồng ông Phạm Huy L và bà Vũ Thị T đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh H tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã M, huyện T, thành phố Hà Nội (nay là phường M, quận B, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AO 961174, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: H1341, số Quyết định: 11008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân huyện T, thành phố Hà Nội cấp ngày 09/12/2009. Đăng kí sang tên cho ông Phạm Huy L tại văn phòng đăng ký đất và nhà huyện T ngày 17/12/2010 . Việc thế chấp được thực hiện bằng “Hợp đồng thế chấp” số công chứng 858.2011/HĐTC ngày 10/05/2011. Hợp đồng thế chấp được công chứng tại Phòng Công chứng số 3, thành phố Hà Nội và đã được đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký Nhà và Đất huyện T ngày 11/05/2011, số đăng ký 11974.
- Ông Phạm Huy L, bà Vũ Thị T và Ngân hàng TMCP B xác nhận tính đến ngày 22/7/2021, tổng số nợ gốc và nợ lãi của hợp đồng tín dụng là 5.715.312.362 đồng ( Năm tỷ, bảy trăm mười lăm triệu, ba trăm mười hai nghìn, ba trăm sáu hai đồng) . Ông L , bà T sẽ có trách nhiệm thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP B trước ngày 30/10/2021.
- Kể từ ngày 23/7/2021, Ông L, bà T còn phải tiếp tục chịu lãi của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết số nợ gốc trên cho Ngân hàng TMCP B . -Trường hợp ông L , bà T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ như nêu trên thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã M, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay là phường M, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AO 961174, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: H1341, số Quyết định: 11008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội cấp ngày 09/12/2009. Đăng kí sang tên cho ông Phạm Huy L tại văn phòng đăng ký đất và nhà Huyện Từ Liêm ngày 17/12/2010.Trong trường hợp số tiền phát mại tài sản trên không đủ thanh toán toàn bộ khoản nợ thì ông L , bà T phải có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho đến khi tất toán được khoản nợ trên.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Phạm Huy H và chị Phạm Thị Thu P đồng ý với ý kiến của nguyên đơn và không có ý kiến gì khác, đề nghị giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Về án phí : Ông Phạm Huy L , bà Vũ Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 56.857.656 đồng . Ngân hàng TMCP B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 56.857.656 đồng , trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.600.000 đồng theo biên lai số AB/2015/ 4033 ngày 24/11/2020 của chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ngân hàng TMCP B còn phải nộp số tiền 257.656 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |