vanban.org

Quyết định 49/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 20/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự.

VKSND thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông S yêu cầu bà T thi hành án"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2021/QĐST-DSViệt Trì, ngày 20 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ- TỈNH PHÚ THỌ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 59/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản để thi hành án”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Khổng Minh Sơn, sinh năm 1960.

Địa chỉ: số nhà 10, tổ 5, phố Tân Tiến, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Thục, sinh năm 1952

Địa chỉ: tổ 5, phố Tân Thành, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Xét thấy: Người yêu cầu có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 59/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản để thi hành án”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ việc: Ông Khổng Minh Sơn được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự.

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự.

Điều 3. Người yêu cầu người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ