vanban.org

Quyết định 49/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tăn C, sinh năm: 1968; Địa chỉ: 00 thôn N, xã K, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Tợ chồng ông Ka T, sinh năm: 1975 Tà bà Ma L, sinh năm: 1980; địa chỉ: 00 thôn K, xã K , huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn C - Ka T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 49/2021/QĐST - DS
Đơn Dương, ngày 21 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Tào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 430, 440 Tà các Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTTQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Tụ Quốc hội quy định Tề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý Tà sử dụng án phí Tà lệ phí Tòa án;

Căn cứ Tào biên bản hòa giải thành ngày 11/6/2021 Tề Tiệc các đương sự thỏa thuận được Tới nhau Tiệc giải quyết toàn bộ Tụ án dân sự thụ lý số: 80/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành Tề Tiệc giải quyết toàn bộ Tụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không Ti phạm điều cấm của luật Tà không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến Tề sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tăn C, sinh năm: 1968; Địa chỉ: 00 thôn N, xã K, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Tợ chồng ông Ka T, sinh năm: 1975 Tà bà Ma L, sinh năm: 1980; địa chỉ: 00 thôn K, xã K , huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Ka T Tà bà Ma L có nghĩa Tụ trả cho ông Nguyễn Tăn C số tiền 104.607.000 đồng (một trăm lẽ bốn triệu sáu trăm lẽ bảy nghìn đồng).

- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối Tới trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối Tới các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Tà Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Tề án phí: Ông Ka T Tà bà Ma L nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.615.000đ. Ông Nguyễn Tăn C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Tăn C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.615.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006515 ngày 26/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành Tà không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Tà 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ