vanban.org

Quyết định 49/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Hoàng Nhật N, sinh năm 1993; nơi cư trú: Ấp 5, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai và chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1994; đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp 5, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai; nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã Q…

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Hoàng Nhật N và chị Nguyễn Thị Bích L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Nhật N xin ly hôn chị Nguyễn Thị Bích L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Hoàng Nhật N, sinh năm 1993; nơi cư trú: Ấp 5, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai và chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1994; đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp 5, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai; nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã Q…
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
THỦY NGUYÊN
Số: 49/2021/QĐHG -HNGĐ
Thủy Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Lương Ngọc Anh.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 12 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Hôn nhân và Gia đình giữa:

- Người khởi kiện: Anh Hoàng Nhật N, sinh năm 1993; nơi cư trú: Ấp 5, xã Thạnh Phú, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1994; đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp 5, xã T, huyện V, tỉnh Đ; nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã Q, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Hoàng Nhật N, sinh năm 1993; nơi cư trú: Ấp 5, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai và chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1994; đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp 5, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai; nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng;

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Hoàng Nhật N và chị Nguyễn Thị Bích L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích L trực tiếp nuôi con chung là Hoàng Ngọc Bảo Châu, sinh ngày 06 tháng 03 năm 2014 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Nhật N và chị Nguyễn Thị Bích L thống nhất thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Nhật N và chị Nguyễn Thị Bích L thống nhất khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ