- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NDQ - DTQC"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: NDQ, sinh năm 1991; đăng ký nhân khẩu thường trú: Xã A, huyện B, thành phố Hà Nội; ch ở hiện nay: Số nhà 5, ngõ 111, C, xã D, huyện B, thành phố Hà Nội và chị DTQC, sinh năm 1991; đăng ký nhân khẩu thường trú: Xã …
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG Số: 49/2021/QĐHG-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG ÀNG THÀNH H HẢI HÒNG
Thẩm phán ra quyết định: ng Nguy n Quang Kiên.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án lập ngày 20 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp về ly hôn và nuôi con sau khi ly hôn, giữa:
- Người khởi kiện: Anh NDQ, sinh năm 1991; đăng ký nhân khẩu thường trú: Xã A, huyện B, thành phố Hà Nội; ch ở hiện nay: Số nhà 5, ngõ 111, C, xã D, huyện B, thành phố Hà Nội.
- Người bị kiện: Chị DTQC, sinh năm 1991; đăng ký nhân khẩu thường trú: Xã E, huyện F, thành phố Hải Phòng; ch ở hiện nay: Số nhà 31, khu G, phường H, quận I, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: NDQ, sinh năm 1991; đăng ký nhân khẩu thường trú: Xã A, huyện B, thành phố Hà Nội; ch ở hiện nay: Số nhà 5, ngõ 111, C, xã D, huyện B, thành phố Hà Nội và chị DTQC, sinh năm 1991; đăng ký nhân khẩu thường trú: Xã E, huyện F, thành phố Hải Phòng; ch ở hiện nay: Số nhà 31, khu G, phường H, quận I, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh NDQ và chị DTQC xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 85/2018, ngày 05-6-2018). Trong quá trình chung sống, anh NDQ và chị DTQC đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau nên anh NDQ và chị DTQC cùng thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có một con chung là J, sinh ngày 17-10-2018. Hai bên thỏa thuận: Chị DTQC là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn do hai bên tự thoả thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hồng Bàng; - Cơ quan THADS quận Hồng Bàng; - UBND xã Vĩnh Qu nh, huyện B, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 85/2018, ngày 05-6-2018); - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Kiên |