- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "NH Họa"
- Tòa quyết gì? C nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO Số: 49/2021/QĐHG-DS | Vĩnh Bảo, ngày 16 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Hoàng Đức Vịnh.
Căn cứ vào Điều 463, 466, khoản 2 Điều 470 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 30-7-2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:
- Người khởi kiện: Ông Đào Trung H; nơi cư trú: Thôn 4, xã TC, huyện VB, thành phố Hải Phòng;
- Người bị kiện: Ngân hàng Nngh và Phtr NthVN – Chi nhánh NAĐ Hải Phòng; người Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quốc H1 – Chức vụ: Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn C – Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doan (theo giấy ủy quyền ngày 29-7-2021).
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Ông Đào Trung H; nơi cư trú: Thôn 4, xã TC, huyện VB, thành phố Hải Phòng;
- Ngân hàng Nngh và Phtr NthVN – Chi nhánh NAĐ Hải Phòng; người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn C – Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doan (theo giấy ủy quyền ngày 29-7-2021),
2. C nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1. Ông Đào Trung H với Ngân hàng Nngh và Phtr NthVN – Chi nhánh NAĐ Hải Phòng thống nhất: Ngân hàng Nngh và Phtr NthVN – Chi nhánh NAĐ Hải Phòng còn giữ 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 491788 đối với quyền sử dụng 128m2 đất tại thửa đất số 253, tờ bản đồ số 04 tại thôn Nam Am, xã TC, huyện VB do UBND huyện Vĩnh Bảo cấp 10-11-1997 mang tên ông Đào Trung Hóa. Là tài sản thế chấp của Hợp đồng tín dụng số 2118LAV201200053/HĐTD ngày 04-01-2012 giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Am Đông Hải Phòng với ông Đào Trung H. Số tiền còn lại của Hợp đồng tín dụng số 2118LAV201200053/HĐTD ngày 04-01-2012 đã được xử lý tại bản án Hình sự sơ thẩm số 47/2018/HS-ST ngày 07-6-2018 của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
2.2. Về nghĩa vụ hoàn trả:
- Ông Đào Trung H không phải trả bất cứ khoản tiền nào cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Am Đông Hải Phòng của Hợp đồng tín dụng số 2118LAV201200053/HĐTD ngày 04-01-2012.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Am Đông Hải Phòng phải có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Đào Trung H 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 491788 đối với quyền sử dụng 128m2 đất tại thửa đất số 253, tờ bản đồ số 04 tại thôn Nam Am, xã TC, huyện VB do UBND huyện Vĩnh Bảo cấp 10-11-1997 mang tên ông Đào Trung Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, Tòa án. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Vịnh |