- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Tranh chấp bảo hiểm xã hội Đặng Kim P - Công ty A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐST-LĐ | Châu Thành, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 99/2020/TLST-LĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Chị Đặng Kim P, sinh năm 1981
Ngụ tại: phường D, thành phố L, tỉnh Bến Tre
*Bị đơn: Công ty A
Địa chỉ: thị trấn N, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Ngọc H-Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn B-Chức vụ: Nhân viên Phòng Tổ chức-Hành chính.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm B
Địa chỉ: phường D, thành phố G, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Văn T-Chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trường V-Chức vụ: Trưởng phòng Thanh tra – Kiểm tra.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Công ty A có nghĩa vụ đóng tiền Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp và tiền lãi chậm nộp tính đến tháng 10 năm 2020 cho chị Đặng Kim P tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre với số tiền tổng cộng là 68.616.090đ (sáu mươi tám triệu sáu trăm mười sáu ngàn không trăm chín mươi đồng).
Số tiền trên còn tiếp tục được tính lãi bằng hai lần mức lãi suất đầu tư quỹ Bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian Công ty A chậm đóng theo quy định tại Điều 122 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.
-Công ty A có trách nhiệm trả cho chị Đặng Kim P số tiền trợ cấp thôi việc là 9.100.000đ (chín triệu một trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị P đối với khoản tiền trợ cấp thôi việc, hàng tháng Công ty A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.
-Án phí lao động sơ thẩm: Công ty A phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Bích Việt |