- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? 1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN-TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 40/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Huỳnh Văn Tân E, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Số 67 đường A, Khu dân cư M, tổ 7, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
2/ Chị Ngô Thị T, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Số 67 đường A, Khu dân cư M, tổ 7, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị T và anh Huỳnh Văn Tân E thống nhất thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Chị Ngô Thị T và anh Huỳnh Văn Tân E xác nhận vợ chồng anh chị có 03 con chung là: Huỳnh Phong S, sinh ngày 18/07/1991; Huỳnh Thị Uyên P, sinh ngày 20/02/1993 và Huỳnh Thị Hồng N, sinh ngày 26/9/1997.
Ly hôn, chị T và anh E xác nhận các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: Chị T và anh E xác nhận không có.
Về quan hệ nợ chung: Chị T và anh E xác nhận không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ chị T và anh E mỗi người phải chịu 150.000đ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị T và anh Huỳnh Văn Tân E thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Ngô Thị T và anh Huỳnh Văn Tân E xác nhận vợ chồng anh chị có 03 con chung là: Huỳnh Phong S, sinh ngày 18/07/1991; Huỳnh Thị Uyên P, sinh ngày 20/02/1993 và Huỳnh Thị Hồng N, sinh ngày 26/9/1997.
Ly hôn, chị T và anh E xác nhận các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có.
- Về vấn đề khác: Không có.
2/ Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng ) chị Ngô Thị T và anh Huỳnh Văn Tân E mỗi người phải chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị T, anh E đã nộp tại biên lai thu số 0009934 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND phường A, quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 375/1991 đăng ký ngày 06/12/1991) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |