- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn của L - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ung Văn L và bà Nguyễn Thị Kim H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 10 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Ung Văn L, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Tuy Bình, xã Đức Bình Tây, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn Tuy Bình, xã Đức Bình Tây, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ung Văn L và bà Nguyễn Thị Kim H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ung Văn L và bà Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên: Ung Thị Ánh N, sinh ngày 27/12/1999 (đã thành niên) và Ung Thị Thanh T, sinh ngày 11/12/2004. Giao con chung Ung Thị Thanh T cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Hồng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông Lợi có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Ung Văn L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Lợi đã nộp tại Biên lai thu số 0005660 ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho ông L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh(02); - Chi cục THADS huyện Sông Hinh; - UBND xã (thị trấn) đăng ký kết hôn; - Lưu HS vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN BÙI CHÂU KHA |