vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đ và chị Nguyễn Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Đ và chị Nguyễn Thị L đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung là Bùi Kim N, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh Đ và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con anh Đ và chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đ và chị Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2020/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2020/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1983 Nơi đăng ký HKTT: Thôn K1, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình. Hiện trú tại: Số 204 đường H, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn Đ 2, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đ và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Đ và chị Nguyễn Thị L đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung là Bùi Kim N, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh Đ và chị L thỏa thuận tự giao nhận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đ nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Đ đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA.0008843 ngày 03 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh Đ đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại anh Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số AA.0008843 ngày 03 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ