- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc B 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐST- HNGĐ | TH, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1020/2019/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1987 Trú tại: Tổ 11, P. Phan Đình Phùng, TP. TH, tỉnh TH Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B,s inh năm 1989 Trú tại: Tổ 11, P. Phan Đình Phùng, TP. TH, tỉnh TH Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51; 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357, 468; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh H và chị B thỏa thuận : Anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Đăng K, sinh ngày 15/4/2013, chị B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Kiều L, sinh ngày 19/10/2016 cho đến khi con trưởng thành( đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Hai bên có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dƣỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung và số nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả anh H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002537 ngày 23/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND TP TN;
- THADS TPTN;
- UBND phường ;
- Các đương sự;
- Lưu HS vụ án.
Nguyễn Anh Thƣ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố TN; - UBND phường ; - Lưu hồ sơ vụ án. |