- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Hồng G xin ly hôn anh Phùng Xuân D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Hồng G và anh Phùng Xuân D.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Điệp, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị Hồng G, sinh năm 1991; địa chỉ: số nhà A, đường LHP, tổ B, phường TS, thành phố TĐ, tỉnh NB.
- Bị đơn: anh Phùng Xuân D, sinh năm 1988; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn ĐX, xã ĐL, huyện UH, thành phố HN; tạm trú: số nhà A, đường LHP, tổ B, phường TS, thành phố TĐ, tỉnh NB.
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Hồng G và anh Phùng Xuân D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung, con riêng: chị Phạm Thị Hồng G và anh Phùng Xuân D có một con chung là cháu Phùng Yến T, sinh ngày 09/01/2018. Sau khi ly hôn, chị Phạm Thị Hồng G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phùng Yến T.
Về cấp dưỡng nuôi con: anh Phùng Xuân D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phùng Yến T là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng trên tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2020 cho đến khi cháu Phùng Yến T đủ 18 tuổi.
Về con riêng: chị Phạm Thị Hồng G và anh Phùng Xuân D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2.Về tài sản chung, tài sản riêng; nợ chung, nợ riêng: chị Phạm Thị Hồng G và anh Phùng Xuân D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Phạm Thị Hồng G phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Tổng cộng là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Thị Hồng G đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2016/0001597 ngày 24/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Chị Phạm Thị Hồng G được nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Tam Điệp; - TAND tỉnh Ninh Bình; - Chi cục THADS TP. Tam Điệp; - UBND phường TS, TP TĐ, tỉnh NB; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bích Hồng |