- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Giang Văn Ph.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐST-HNGĐ | M, ngày 19 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2020 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm: 1989; địa chỉ: Thôn N, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
* Bị đơn: Anh Giang Văn Ph, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn N, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Giang Văn Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Ngô Thị T và anh Giang Văn Ph thống nhất thuận tình ly hôn.
- 1 -
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giưchị T ṽ a à anh Ph nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 23/2011, quyển số 02/2010 do Ủ y ban nhân dânxã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y28/4/2011 không cò n giá trịpháp lý.
- Về con chung: Chị Ngô Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Giang Yến V, sinh ngày 01/9/2014 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Giang Văn Ph là người là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Giang Yến Nh, sinh ngày 06/01/2012 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Trườ ng hợ p quyế t đị nh đượ c thi hà nh theo quy đị nh tạ i Điề u 2 Luậ t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, ngườ i phả i thi hà nh á n dân sự có quyề n thỏ a thuận thi hành án, yêu cầ u thi hà nh á n, tự nguyệ n thi hà nh á n hoặ c bị cưỡ ng chế thi hà nh á n theo qui đị nh tạ i cá c Điề u6,7 và Điều 9 Luậ t thi hành án dân sự; thờ i hiệ u thi hà nh á n đượ c thự c hiệ n theo qui đị nh tạ i Điề u30 Luậ t thi hà nh á n dân sư.̣
- Về tài sản chung: Không có.
- Về các khoản nợ chung: Không có.
-Về án phí: Chị Ngô Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiề n án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạ m ứ ng á n phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộ p tạ i Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M theo Biên lai thu tiề n số 0000148 ngày 28/02/2020. Trả lại chị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND Tp M; - Chi cụ c THADS Tp M; - UBND xã V, tp M, tỉnh Quảng Ninh; - Các đương sự; - Lưu; - 2 - | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Thanh Phƣơng |