vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thu T và anh Hà Xuân H. 2.

Về con chung: Anh Hà Xuân H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Hà Đỗ Hải N - sinh ngày: 12/8/2010 và Hà Đỗ Nhật C - sinh ngày: 13/10/2014 kể từ tháng 3/2020 đến khi con chung thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh H không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Đỗ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Đỗ Thị Thu T xin ly hôn anh Hà Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thu T và anh Hà Xuân H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu T - sinh năm: 1991 Địa chỉ: Xóm M, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ * Bị đơn: Anh Hà Xuân H - sinh năm: 1990 Địa chỉ: Xóm M, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thu T và anh Hà Xuân H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Hà Xuân H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Hà Đỗ Hải N - sinh ngày: 12/8/2010 và Hà Đỗ Nhật C - sinh ngày: 13/10/2014 kể từ tháng 3/2020 đến khi con chung thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh H không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Đỗ Thị Thu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở .

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh H xác định có tài sản chung và nợ chung nhưng tự giải quyết. Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp gia đình: Chị T và anh H xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Chị Đỗ Thị Thu T chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0002047 ngày 27/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Thanh Sơn. Chị Đỗ Thị Thu T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ