vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thu H và anh Nguyễn Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Chị Phan Thu H và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoan Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thu H và anh Nguyễn Anh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2020/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 21 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thu H, sinh năm 2001.

Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1999.

Đều trú tại: Đội 9, xã P, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thu H và anh Nguyễn Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Chị Phan Thu H và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thu H và anh Nguyễn Anh T có một con chung là cháu Nguyễn Nhật Bảo Long, sinh ngày 27/8/2018. Chị Phan Thu H và anh Nguyễn Anh T thỏa thuận như sau:

Giao cho chị Phan Thu H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Nguyễn Nhật Bảo Long, sinh ngày 27/8/2018 cho đến khi cháu Long thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng (Hai tri u đồng)/01 tháng, phương thức cấp dưỡng theo từng tháng, thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 25/9/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi;

Anh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị H. Chị H có quyền yêu cầu anh T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn anh Nguyễn Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài s n chung và n chung: Chị Phan Thu H và anh Nguyễn Anh T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Chị Phan Thu H và anh Nguyễn Anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (B y mươi ăm nghìn đồng), anh Nguyễn Anh T phải chịu 150.000 đồng ( Một trăm năm mười nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị H nộp thay anh T toàn bộ số tiền án phí mà anh T phải nộp. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000208 ngày 10/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a , Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ