- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐST - HNGĐ | Tam Đường, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2020/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Teo Thị L, sinh năm 1987
Địa chỉ: Bản M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Trương Thanh T, sinh năm 1984
Nơi ĐKHKTT: Đội 6, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Tạm trú tại: Bản Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu
( Nay là bản M, thị trấn T, huyện T tỉnh Lai Châu)
Hiện đang chấp hành án tại Đội S, Phân trại P - Trại giam H. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Yên Bái.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ vào Điều 54; Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Teo Thị L và anh Trương Thanh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vềquanhệhônnhân:Chị Teo Thị L và anh Trương Thanh T thuậntìnhlyhôn.
- Việc nuôi con: Chị Teo Thị L và anh Trương Thanh T thỏa thuận sau khi ly hôn chị Teo Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trương Thị Ngọc H, sinh ngày 31 tháng 7 năm 2010 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Trương Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trương Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Teo Thị L và anh Trương Thanh T tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí DSST là 150.000đ . Chị Teo Thị L và anh Trương Thanh T mỗi người phải chịu 75.000đ. Chị Teo Thị Lnguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của anh Trương Thanh T. Tổng cộng chị Teo Thị Lphải nộp 150.000đ. Chị Teo Thị L đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003839 ngày 06 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu, nay 150.000đ chuyển thành án phí, chị Teo Thị L được trả lại số tiền 150.000đ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - Các đương sự; - UBND thị trấn T; - Lưu HSVA; | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phước |