vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Teo Thị L và anh Trương Thanh T. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2020/QĐST - HNGĐTam Đường, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2020/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Teo Thị L, sinh năm 1987

Địa chỉ: Bản M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu

Bị đơn: Anh Trương Thanh T, sinh năm 1984

Nơi ĐKHKTT: Đội 6, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

Tạm trú tại: Bản Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu

( Nay là bản M, thị trấn T, huyện T tỉnh Lai Châu)

Hiện đang chấp hành án tại Đội S, Phân trại P - Trại giam H. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Yên Bái.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự

- Căn cứ vào Điều 54; Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Teo Thị L và anh Trương Thanh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vềquanhệhônnhân:Chị Teo Thị L và anh Trương Thanh T thuậntìnhlyhôn.

- Việc nuôi con: Chị Teo Thị L và anh Trương Thanh T thỏa thuận sau khi ly hôn chị Teo Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trương Thị Ngọc H, sinh ngày 31 tháng 7 năm 2010 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Trương Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trương Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Teo Thị L và anh Trương Thanh T tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí DSST là 150.000đ . Chị Teo Thị L và anh Trương Thanh T mỗi người phải chịu 75.000đ. Chị Teo Thị Lnguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của anh Trương Thanh T. Tổng cộng chị Teo Thị Lphải nộp 150.000đ. Chị Teo Thị L đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003839 ngày 06 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu, nay 150.000đ chuyển thành án phí, chị Teo Thị L được trả lại số tiền 150.000đ

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ