- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoàng Thị M ly hôn anh Bùi Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị M và anh Bùi Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐST – HNGĐ | L, ngày 18 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M; sinh ngày 29/12/1989; Bị đơn: anh Bùi Văn H; sinh ngày 12/7/1990; Cùng địa chỉ: thôn N, xã A, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị M và anh Bùi Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị M và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Bùi Tiến D, sinh ngày 25/12/2017 cho chị Hoàng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Bùi Tiến D đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Bùi Văn H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở và chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung; Công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Hoàng Thị M tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003087 ngày 23/4/2020, nay chị M được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, tỉnh Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hoà Bình; - VKSND huyện Lạc Thủy; - Chi cục THADS huyện Lạc Thủy; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Mai |