vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Đàm Thị T và anh Lê Bá H. 2.

VKSND huyện Đông Sơn; UBND xã ĐH, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đàm Thị T xin ly hôn anh Lê Bá H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Đàm Thị T và anh Lê Bá H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2020/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/6/2020, giữa: Chị Đàm Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Thắng, xã ĐL, Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa. Anh Lê Bá H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn TB, xã ĐH, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Đàm Thị T và anh Lê Bá H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đàm Thị T và anh Lê Bá H đều xác định T cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận T ly hôn. Về con: Chị Đàm Thị T và anh Lê Bá H thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Minh Q, sinh ngày 11/10/2014. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu Q cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh H tự nguyện đóng góp tiền nuôi con chung là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng. Thời gian đóng góp từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi cháu Q tròn 18 tuổi. Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản: Chị Đàm Thị T và anh Lê Bá H thống nhất: Vợ chồng không có tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Chị Đàm Thị T và anh Lê Bá H thống nhất: Vợ chồng không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Đàm Thị T và anh Lê Bá H thống nhất thỏa thuận: Chị Đàm Thị T chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đàm Thị T đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019/0008577 ngày 17/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Trả lại cho chị Đàm Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc anh Lê Bá H phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ