- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 547/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; Trụ sở: Số 130 đường P, Phường N, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lương Thị Mai S, năm sinh 1978; Địa chỉ: Số 139 đường T, Phường L, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo quyết định ủy quyền số 58-19/QĐ-DAB-PNN ngày 28/8/2019).
Bị đơn: Ông Đặng Việt C, năm sinh 1986; Địa chỉ: Số 25/37/3 đường G, Phường Y, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Đặng Việt C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 40.933.523 (Bốn mươi triệu chín trăm ba mươi ba nghìn năm trăm hai mươi ba) đồng; trong đó tiền nợ gốc 8.328.683 (Tám triệu ba trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm tám mươi ba) đồng, tiền nợ lãi trong hạn 5.004.543 (Năm triệu không trăm lẻ bốn nghìn năm trăm bốn mươi ba) đồng, tiền nợ lãi quá hạn 10.662.796 (Mười triệu sáu trăm sáu mươi hai nghìn bảy trăm chín mươi sáu) đồng và phí phạt chậm thanh toán 16.937.501 (Mười sáu triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm lẻ một) đồng để chấm dứt hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế Visa Đ ngày 03 tháng 6 năm 2009 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và ông Đặng Việt C.
2.2. Phương thức thanh toàn và thơi hạn thanh toán được chia làm 4 đợt cụ thể như sau:
- Đợt 1: Ngày 15 tháng 5 năm 2020, ông Đặng Việt C thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Đợt 2: Ngày 15 tháng 8 năm 2020, ông Đặng Việt C thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Đợt 3: Ngày 15 tháng 11 năm 2020, ông Đặng Việt C thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Đợt 4: Ngày 15 tháng 02 năm 2021, ông Đặng Việt C thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền còn lại 10.933.523 (Mười triệu chín trăm ba mươi ba nghìn năm trăm hai mươi ba) đồng.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3. Nếu ông Đặng Việt C vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào như đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông Đặng Việt C thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
2.4. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2.5. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Đặng Việt C chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.023.338 (Một triệu không trăm hai mươi ba nghìn ba trăm ba mươi tám) đồng.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 992.075 (Chín trăm chín mươi hai nghìn không trăm bảy mươi lăm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0039509 ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tuấn Nhu |