- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:49/2020/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 14 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải tHnh ngày 06 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2002/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản Ho giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1958
2/ Bà Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1957
Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: 1/ Anh Kiên Bửu P, sinh năm 1975
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu: ấp B, xã X, huyện T, tỉnh Tiền Giang
2/ Chị Tống Thị Thu H, sinh năm 1990
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp I, xã A, huyện K, tỉnh Trà Vinh
Cùng địa chỉ tạm trú: ấp L, xã T, huyện Q, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Kiên Bửu P và chị Tống Thị Thu H có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Bé T số tiền vốn 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự đến khi thi Hnh án xong anh Kiên Bửu P và chị Tống Thị Thu H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận là 13%/năm.
2.1. Về án phí dân sự sơ thẩm: 5.000.000đ (năm triệu đồng), nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận mỗi bên nộp ½ án phí, cụ thể:
Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Bé T nộp 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngàn đồng) nhưng ông B và bà Bé T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí cho ông B, bà Bé T theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Anh Kiên Bửu P và chị Tống Thị Thu H nộp 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - Löu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |