vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1972 Địa chỉ: Ấp LT, xã BL, huyện CT, tỉnh Tiền Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐST DÂN SỰ THAO- PHƯỢNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:49/2020/QĐST-DSChâu Thành, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hà

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mai Văn Bé

2. Ông Võ Văn Dũng

Căn cứ vào điều 212, 213, 235 và điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 431/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp LT, xã BL, huyện CT, tỉnh Tiền Giang

*Bị đơn: Nguyễn Thị P, sinh năm 1960

Địa chỉ: Ấp VH, xã VK, huyện CT, tỉnh Tiền Giang

Tạm trú: Ấp LT, xã BL, huyện CT, tỉnh Tiền Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 8.250.000đồng, thời gian trả như sau:

- Tháng 10/2020 trả 3.000.000đồng

- Tháng 4/2021 trả 3.000.000đồng

- Tháng 10/2021 trả 2.250.000đồng

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà P chậm trả số tiền trên thì bà P còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 412.000đồng, thỏa thuận mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm. Chị T phải chịu 206.000đồng, chị đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 01638 ngày 16/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành nên hoàn lại chị T 94.000đồng, bà P phải chịu 206.000đồng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo qui định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ