vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Tr.T1 – sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN NAM
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2020/QĐST – DSHàm Thuận Nam , ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2020/TLST – DS ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc “tranh chấp hợp đồng đặt cọc”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

ông Nguyễn Tr.T1 – sinh năm 1980

Địa chỉ: thôn Đ.Th1, xã H.H, huyện H.T.B, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn:

ông Phan Q.Ph – sinh năm 1990

Địa chỉ: thôn Ph.H, xã H.M, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Nguyễn Tr.T1 và bị đơn ông Phan Q.Ph thống nhất: ông

Phan Q.Ph trả cho ông Nguyễn Tr.T1 toàn bộ số tiền phạt cọc là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng).

t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành n cho

đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng th ng ngư i phải thi hành n còn phải chịu khoản tiền i đ i v i s tiền còn phải thi hành n theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: ông Phan Q.Ph phải chịu 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) án

phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Tr.T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho

ông Nguyễn Tr.T1 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008736 ngày 08/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ