- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V- H,M"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 397 2 19 TLPT-DS ngày 2 12 2 19 về : “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49 2 2 QĐ-PT | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Bà Ngô Thị Thu Thiện. Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Quốc Thái;
Bà Hoàng Thị Thu Lan. Sau khi xét xử sơ thẩm, bán án dân sự sơ thẩm số: 12 2 19 DS-ST ngày 12 7 2 19 của T a án nhân dân huyện T.T bị kháng cáo như sau: Ngày 26/7/2019 Ngân hàng TMCP V là nguyên đơn trong vụ án có đơn kháng cáo với nội dung: Kháng cáo 1 phần bản án sơ thẩm về việc T a án cấp sơ thẩm bác yêu cầu của Ngân hàng TMCP V đối với khoản vay tại giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân của ông N. H. M.
XÉT THẤY
Ngày 2 2 2 2 T a án nhận được đơn xin rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo của Ngân hàng TMCP V. Xét thấy việc rút đơn kháng cáo của Ngân hàng TMCP V là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 4 Điều 29 Nghị quyết số 326 2 16 UBTVQH14 ngày 3 12 2 16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
QUYẾT ĐỊNH
I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 397 2 19 TLPT-DS ngày 2 12 2 19 về : “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, giữa: 1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: số 89 phường L. H, quận Đ. Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông N. C. D - Chủ tịch HĐQT. Đại diện theo ủy quyền: Ông V. A. Q. 2. Bị đơn: Bà T. T. H, sinh năm 1969;
Ông N. H. M, sinh năm 1963 (đã chết năm 2 18).
Cùng trú tại: xóm G, V. N, V. Q, huyện T. T, thành phố Hà Nội. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Anh N. H. K, sinh năm 1989; 3.2. Chị N. T. H, sinh năm 1993; 3.3. Cụ N. H. B; 3.4. Chị N. T. H, sinh năm 199 (vợ anh K). Đều trú tại: xóm G, V. N, V. Q, huyện T. T, thành phố Hà Nội. Bà H, cụ B, anh K, chị H đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông N. H.M. II. Bản án dân sự sơ thẩm số: 12 2 19 DS-ST ngày 12 7 2 19 của T a án nhân dân huyện T. T, thành phố Hà Nội có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. III. Ngân hàng TMCP V phải chịu 15 . (Một trăm lăm mươi nghìn) đồng án phí dân sự phúc thẩm, được đối trừ vào số tiền 3 . (Ba trăm nghìn) đồng, tiền tạm ứng án phí đã nộp theo “Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án” số AA 2 16 91 9 ngày 27 8 2 19 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. T, thành phố Hà Nội. Ngân hàng TMCP V được hoàn lại 15 . (Một trăm lăm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm đã nộp. IV. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hà Nội; - TAND huyện T. T; - Chi cục THADS huyện T. T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Ngô Thị Thu Thiện |