- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Mai S - Trương Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị Mai S và anh Trương Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN D THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2019/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 22/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: chị Dương Thị Mai S, SN: 1975 Địa chỉ: SN 22, tổ 01, phường C, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;
- Bị đơn: anh Trương Văn D, SN: 1973 HKTT: tổ 01, phường C, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Địa chỉ: xóm Rậm, xã T, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng D sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị Mai S và anh Trương Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Dương Thị Mai S và anh Trương Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con: Có 02 con trai là Trương Anh Q, S ngày 11/7/1998 và Trương Minh Q, S ngày 18/6/2002; khi ly hôn chị S trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cả 02 con chung, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: chị Dương Thị Mai S tự nguyện nộp 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST, đã nộp 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án D sự TP Hòa Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001791 ngày 19/02/2019, được khấu trừ và nhận lại 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hòa Bình; - Chi cục THADS TP Hòa Bình; - UBND phường C, TP Hòa Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | Bùi Thị Dung |