- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Thanh N và chị Nguyễn Thị Bích T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 04 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Đoàn Thanh N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số nhà 502, tổ 14, ấp 4, xã M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số nhà 502, tổ 14, ấp 4, xã M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Thanh N và chị Nguyễn Thị Bích T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Thanh N và chị Nguyễn Thị Bích T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đoàn Thanh N và chị Nguyễn Thị Bích T thống nhất có 01 (một) con chung tên Đoàn Thị Thanh N, sinh ngày 16/01/2010. Hiện tại con chung đang sống chung với anh N và chị T. Chị Nguyễn Thị Bích T được trực tiếp nuôi con chung tên Đoàn Thị Thanh N, sinh ngày 16/01/2010. Chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung, anh N không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh N và chị T tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Anh Đoàn Thanh N tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do anh N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005201, ngày 15/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Đoàn Thanh N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Bích T không phải chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - TAND Tỉnh; - UBND M, TPCL; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Mỹ Như |