- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị V và anh Trần Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 02 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị V, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Khương Dụ, xã Yên Phong, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Hiện trú tại Xóm 4, thôn Hồng Thắng xã Yên Mạc, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn Khương Dụ, xã Yên Phong, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị V và anh Trần Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con: Giao cho chị Lê Thị V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Lê Cao S, sinh ngày 13/11/2015; Giao cho anh Trần Văn L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Lê Tiến Th, sinh ngày 12/01/2014 cho đến khi các cháu thành niên.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. Về chia tài sản: Tại đơn khởi kiện chị V yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng. Đến trước ngày mở phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải chị V có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu về chia tài sản chung của vợ chồng. Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với yêu cầu về tài sản .
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị V phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lê Thị V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0002106 ngày 17 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
+ Hoàn lại cho chị Lê Thị V số tiền 11.150.000đ (Mười một triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mô; - UBND xã Yên Phong, huyện Yên Mô; - Chi cục THA dân sự huyện Yên Mô; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ PHAN NGỌC HÀ |