vanban.org

Quyết định 49/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị T ly hôn anh Hà Văn Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!T!
!TỈNH!PHÚ!THỌ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2019/QĐST-HNGĐT, ngày 02 tháng 4 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T SN 1985

Địa chỉ: Xóm K, xã VM, huyện T1, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Hà Văn Đ

SN 1984

Địa chỉ: Xóm L, xã VL, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55,57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/3/2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Hà Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 02 con chung tên là Hà Thị Huyền T, sinh ngày 30/11/2007 và Hà Việt A, sinh ngày 28/3/2009. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận để chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả 2 con chung đến khi thành niên và tự nguyện không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi 2 con chung.

2.2. Về tài sản chung; Cho vay, đi vay; Cấp dưỡng giữa vợ và chồng: Chị T và anh Đ cùng thống nhất không có và không yêu cầu.

2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí thay cho anh Đ theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2011 – 01510 ngày 20/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Chị T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:

!

THẨM!PHÁN!

- VKSND huyện T;

!

- CC.THADS huyện T;

!

- UBND xã VM, H. T1

! (vào sổ hộ tịch);

- Các bên đương sự;

!

- Lưu: HS, VP.

!

!

Phạm!Tuấn!Anh !

! !

Cỡ chữ