- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Phạm Huyền S; Bị đơn anh Trần Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Huyền S và anh Trần Đức H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 49/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Huyền S, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Trần Đức H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Huyền S và anh Trần Đức H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trần Thị Ngọc D, sinh ngày 05/3/2018 cho chị Phạm Huyền S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Đức H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Huyền S phải nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000738, ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho chị Phạm Huyền S số tiền 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Đức H không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - THADS huyện Sơn Dương; - UBND thị trấn Sơn Dương; - Các đương sự; - Lưu. | Ma Thị Tuyết Mai |