- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng L và chị Trần Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 07 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 36/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019 của những người yêu cầu: Anh Nguyễn Đăng L, sinh năm 1978. Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai. Chị Trần Thị L, sinh năm 1982. Địa chỉ: số nhà 68 phố T, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản hòa giải thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản hòa giải thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản hòa giải thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng L và chị Trần Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Anh Nguyễn Đăng L và chị Trần Thị L có 02 con chung là Nguyễn Hà V, sinh ngày 23/11/2005 và Nguyễn Hà C, sinh ngày 19/02/2015. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hà V và cháu Nguyễn Hà C cho chị Trần Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đăng L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Hà V mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi cháu Nguyễn Hà V thành niên. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Về lệ phí: Anh Nguyễn Đăng L và chị Trần Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của anh L nhận nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm cho chị L và được trừ vào toàn bộ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0004529 ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh Nguyễn Đăng L phải chịu 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. - UBND thị trấn V. - UBND thị trấn B. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Thắng |