vanban.org

Quyết định 49/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị N yêu cầu được ly hôn, con chung với anh Hoàng Văn B"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!HÀ!TRUNG!
TỈNH!THANH!HÓA!
Số: 49/2019/QĐST-HNGĐ
!
!
Hà Trung, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!

!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3

năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn Kim QS, xã HN, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn B, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn Kim QS, xã HN, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

20/5/2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Hoàng Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị N và anh B thừa nhận vợ chồng có hai con chung, các

cháu tên là Hoàng Trọng K, sinh ngày 17/12/2009 và cháu Hoàng Thị Thanh M, sinh ngày 13/4/2018. Chị N và anh B thỏa thuận, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu K và cháu M, anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng mỗi cháu là 1.500.000 đồng, hai cháu là 3.000.000 đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 05/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh B có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Kể từ khi chị N có đơn yêu cầu thi hành án phần cấp dưỡng nuôi con nếu chưa

thi hành án, anh B còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền và thời gian chưa thi hành án. Khoản tiền lãi chậm thi hành án được tính bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về tài sản: Chị N và anh B không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị N và anh B thỏa thuận, chị N chịu toàn bộ tiền án phí dân sự

sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000426 ngày 01/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì

người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ