vanban.org

Quyết định 49/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Công Khanh và chị Trịnh Thị Hương.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phạm Công K và chị Trịnh Thị H có 02 con chung là cháu Phạm Thị Khánh L, sinh ngày 20/02/2005 và cháu Phạm Thị Ngọc K, sinh ngày 26/12/2012. Chị Trịnh Thị H nuôi cháu Phạm Thị Khánh L và cháu Phạm Thị Ngọc K cho đến khi mỗi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Phạm Công K xin ly hôn chị Trịnh Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Công Khanh và chị Trịnh Thị Hương.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2019/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 09 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2019/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Công K, sinh năm 1969; ĐKHK: Số nhà 77, đường D, thôn P, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình;

- Bị đơn: Chị Trịnh Thị Hương, sinh năm 1978; ĐKHK: thôn H, xã M, huyện M, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: thôn T, xã S, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Công Khanh và chị Trịnh Thị Hương.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Anh Phạm Công K và chị Trịnh Thị H có 02 con chung là cháu Phạm Thị Khánh L, sinh ngày 20/02/2005 và cháu Phạm Thị Ngọc K, sinh ngày 26/12/2012. Chị Trịnh Thị H nuôi cháu Phạm Thị Khánh L và cháu Phạm Thị Ngọc K cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Chị Trịnh Thị H không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Thị Khánh L và cháu Phạm Thị Ngọc K đối với anh Phạm Công K cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Anh Phạm Công K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung, về công sức, về nợ: Không có.

+ Về án phí: Anh Phạm Công K tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010374 ngày 26/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại anh Phạm Công K số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ