- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận DS NH - v"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 49/2019/QĐST- DS | B Phủ, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2019/TLST-DSTC ngày 28 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội; địa chỉ trụ sở: Số 169, phố Linh Đường, phường H, quận H, H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T; chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Ngọc Th; chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh B;
- Bị đơn: Ông Vàng A V, sinh năm: 1997; địa chỉ: Bản P, xã X, thành phố B Phủ, tỉnh B;
- Người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan: Bà Cứ Thị K; địa chỉ: Bản P, xã X, thành phố B Phủ, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Vàng A V và bà Cứ Thị K phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh B tổng số tiền là 10.112.192 đồng (Mười triệu một trăm mười hai nghìn một trăm chín mươi hai đồng) tính đến ngày 29/10/2019, trong đó: + Số tiền gốc quá hạn là: 10.000.000 đồng;
+ Số tiền lãi quá hạn là: 112.192 đồng
Tại sổ vay vốn ngân hàng lưu giữ Mã KH: 7068629*** giữa bên cho vay vốn là Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh B và người vay vốn là ông Vàng A V và bà Cứ Thị K.
2.2. Ông Vàng A V và bà Cứ Thị K phải trả cho Ngân hàng chính sách xã hội
- Chi nhánh tỉnh B tiền lãi quá hạn 11,700%.năm đối với số tiền gốc còn nợ tương ứng với thời điểm trả, tính từ ngày 30/10/2019 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ trên.
2.3. Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh B không yêu cầu ông Vàng A V và bà Cứ Thị K trả tiền lãi chậm trả đối với số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn.
3. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với ông Vàng A V và bà Cứ Thị K; Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh B không phải chịu án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Thành phố ĐBP; - Chi cục THADS TP.ĐBP; - Tòa án tỉnh B; - Lưu Văn phòng; - Lưu Kế toán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |