vanban.org

Quyết định 49/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:

Nguyên đơn: BàTrần Thị Phong S, sinh năm: 1977 Địa chỉ: Khu phố 1, T, H, B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Sương - Trai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2019/QĐST-DSH, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số138/2019/TLST-DS ngày 14tháng 8năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:

Nguyên đơn: BàTrần Thị Phong S, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Khu phố 1, T, H, B.

Bị đơn:

Ông Võ Ngọc T, sinh năm : 1954

Địa chỉ: Khu phố 1, T, H, B.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Võ Ngọc T có nghĩa vụ rả cho bà Trần Thị Phong S số tiền 6.000.000 (sáu triê ̣u) đồng.

Kể từ ngày Quyết đi ̣nh có hiệu lực pháp luật (đối vớ i các trườ ng hợp cơ quan Thi hành án có quyề n chủ đô ̣ng thi hành án ) hoă ̣c kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối vớ i các khoản tiền phải trả cho ngườ i được thi hành án ) cho đến khi thi hành xong , bên phải thi hành án còn phải chi ̣u khoản tiền lai cũ ̉a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trườ ng hợp pháp luâ ̣t có quy định khác

- Về án phí:

+ Ông Võ Ngo ̣c T tự nguyê ̣n chi ̣u án phi dân sự sơ thẩmnhưng được miễn

́

nô ̣p án phi dân sự sơ thẩm nên không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.

́

́

+ Hoàn trả cho bà Trần Thị Phong S số tiền 300.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0028952 ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hánh án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định có hiệu lực theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ