- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2019/QĐST - DS | Bình Tân, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2019/TLST- DS ngày 21 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim H, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp A K, xã T A T, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Kim H: Chị Huỳnh Thị Kim K, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp A K, xã T A T, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn bản ủy quyền ngày 23/7/2019).
- Bị đơn:
Anh Nguyễn Thanh N sinh năm 1976.
Địa chỉ: Tổ 01, ấp A K, xã T A T, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Thanh N có nghĩa vụ hoàn trả chị Huỳnh Thị Kim H (do chị Huỳnh Thị Kim K đại diện) số tiền vay còn nợ theo Giấy mượn tiền ngày 28/8/2018 bằng 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) và số tiền lãi là 790.000đ (bảy trăm chín mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Huỳnh Thị Kim H và anh Nguyễn Thanh N mỗi người nộp 634.800đ (sáu trăm ba mươi bốn nghìn tám trăm đồng).
Số tiền án phí chị Kim H phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.325.000đ theo biên lai thu số 0011122 ngày 21/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân; chị Kim H được nhận lại 690.200đ (sáu trăm chín mươi nghìn hai trăm đồng).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV và THA): 01 - VKSND huyện Bình Tân: 01 - CCTHADS huyện Bình Tân: 01 - Các đương sự: 02 - Lưu: 04. | Nguyễn Văn Mười Hai |