vanban.org

Quyết định 49/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X. Địa chỉ: quận H, Hà Nội, do ông Phan Đ, Tổng Gíam đốc là người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng X Chi nhánh Ninh Thuận, trụ sở: phường A, thành phố P, do ông Trình K- Giám đốc là người đại diện theo Quyết định số 906/QĐ ngày 26/11/2018 về việc ủy quyền tham gia tố tụng, ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. P
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2019/QĐST-DSP, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 2017/2019/TLST- DS ngày 09 tháng 8 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X. Địa chỉ: quận H, Hà Nội, do ông Phan Đ, Tổng Gíam đốc là người đại diện theo pháp luật.

Ngân hàng X Chi nhánh Ninh Thuận, trụ sở: phường A, thành phố P, do ông Trình K- Giám đốc là người đại diện theo Quyết định số 906/QĐ ngày 26/11/2018 về việc ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm T – Chuyên viên phụ trách xử lý nợ Ngân hàng X chi nhánh Ninh Thuận (theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 400/QĐ ngày 26/11/2018 của Giám đốc Ngân hàng X chi nhánh Ninh Thuận).

Bị đơn: Bà Lê Thị Bích H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khu phố G, phường N, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng X yêu cầu bà Lê Thị Bích H trả cho Ngân hàng số tiền 36.001.439 đồng (ba mươi sáu triệu không trăm lẻ một ngàn bốn trăm ba mươi chín đồng), bao gồm: nợ gốc là 20.724.748 đồng, nợ lãi tính đến ngày 04/10/2019 là 15.276.691 đồng. Ngoài ra, bà Lê Thị Bích H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ số nợ trên tính từ ngày 05/10/2019 và lãi phạt chậm thi hành án với lãi suất theo Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi cho đến khi trả hết nợ vay.

Bà Lê Thị Bích H xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng X 36.001.439 đồng (ba mươi sáu triệu không trăm lẻ một ngàn bốn trăm ba mươi chín đồng), bao gồm: nợ gốc là 20.724.748 đồng, nợ lãi tính đến ngày 04/10/2019 là 15.276.691 đồng. Ngoài ra, bà Lê Thị Bích H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ số nợ trên tính từ ngày 05/10/2019 và lãi phạt chậm thi hành án với lãi suất theo Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi cho đến khi trả hết nợ vay.

Về án phí: Bà Lê Thị Bích H đồng ý chịu 900.000 đồng (chín trăm ngàn đồng) án phí dân sự.

Hoàn trả cho Ngân hàng X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 800.000 đồng (tám trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 00201xx ngày 05/8/2019 của Chi cục thi hành án thành phố P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ