vanban.org

Quyết định 49/2019/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Giàng A L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: quan h h n nh n Chị Trương Thị T và anh Giàng A L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị T và Giàng A L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Giàng A L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2019/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 61/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 11 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Khu C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Giàng A L, sinh năm 1990.

Địa chỉ thường trú: Tổ A, thị trấn M, huyện M, tỉnh Yên Bái.

Địa chỉ tạm trú: Khu B, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Giàng A L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

quan h h n nh n Chị Trương Thị T và anh Giàng A L thuận tình ly hôn.

nu i con chung Chị Trương Thị T và anh Giàng A L có một con chung tên là Giàng An N, sinh ngày 09/12/2017. Chị Trương Thị T và anh Giàng A L thỏa thuận như sau:

Chị Trương Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Giàng An N cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

cấp dưỡng nu i con chung Do Chị Trương Thị T và anh Giàng A L không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các đương sự cho đến khi các đương sự có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Sau khi ly hôn anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

tài sản chung, nợ chung, cho vay chung Chị Trương Thị T và anh Giàng A L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Chị Trương Thị T và anh Giàng A L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị là để chị T nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Trương Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lại số: AA/2010/0003458 ngày 11/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Trương Thị T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ