vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Mỹ Ph và anh Hoàng V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị P và anh V cùng xác nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung là Hoàng Phi T, sinh ngày 21/11/2007 và Hoàng Mỹ Thảo U, sinh ngày 02/7/2015; Trên cơ sở nguyện vọng của con, các đương sự thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Mỹ Ph và anh Hoàng V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49 /2018/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 10 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Mỷ P, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Bị đơn: Anh Hoàng V, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Mỹ Ph và anh Hoàng V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị P và anh V cùng xác nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung là Hoàng Phi T, sinh ngày 21/11/2007 và Hoàng Mỹ Thảo U, sinh ngày 02/7/2015; Trên cơ sở nguyện vọng của con, các đương sự thỏa thuận:

+ Giao cho chị Ngô Thị Mỷ P quyền trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Mỹ Thảo U (hiện đang ở với chị Phúc), Giao cho anh Hoàng V quyền trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Phi T (hiện đang ở với anh V) kể từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi.

+ Về cấp dưỡng: Các đương sự thỏa thuận không yêu cầu về cấp dưỡng.

+ Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Do các đương sự thỏa thuận với nhau về việc ly hôn, giao quyền nuôi con; Không yêu cầu về cấp dưỡng và chia tài sản nên chỉ phải chịu án phí ly hôn là 150.000.đ (một trăm năm mươi nghìn đồng);

Chị Ngô Thị Mỷ P tự nguyện nộp toàn bộ án phí sơ thẩm; Chị P đã nộp tạm ứng án phí 300.000.đ theo phiếu thu số 003459 ngày 10/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P nên được khấu trừ và chị Phúc được trả lại số tiền còn thừa là 150.000.đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ